• Uniting for a brighter tomorrow

  • Tiếng Việt
  • English
  • Phương pháp kế toán nguyên vật liệu

    Ở phòng kế toán: khi nhận được chứng từ nhập, xuất kế toán sẽ kiểm tra và ghi giá Kế toán, tính thành tiền cho từng chứng từ và tổng cộng số tiền ghi vào phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời ghi số tiền vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu bảng này sẽ mở cho từng kho, mỗi kho phải mở một tờ. Cuối tháng căn cứ vào sổ số dư do thủ kho chuyển đến kế toán sẽ tính giá của từng nhóm, từng loại vật liệu để ghi vào sổ số dư.

    Kế toán tăng vật liệu:

    – Trường hợp mua vật liệu ngoài nhập kho hàng và hoá đơn cùng về:

    + Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

    Nợ TK152: nguyên vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

    Có TK111( HoặcTK 112, TK 141, TK 331):Tổng giá thanh toán

    + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

    Nợ TK 152″ Nguyên vật liệu: giá mua bao gồm cả thuế GTGT

    Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng giá thanh toán

    Ví dụ: Mua vật liệu chính theo tổng giá thanh toán 220.000.000đ; trong đó thuế suất thuế GTGT 10%, tiền hàng được thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

    Giá chưa có thuế = Giá đã có thuế/1+ thuế suất

    Chú ý: + Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn, kế toán chỉ phản ánh số thực nhận, còn số thiếu sẽ căn cứ vào biên bản kiểm nhận báo cho bên bán biết và ghi sổ như sau:

    Nợ TK152: Trị giá số nguyên vật liệu thực nhập theo giá chưa có thuế GTGT

    Nợ TK 138(1381): Trị giá số NVL thiếu theo giá chưa có thuế GTGT

    Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo số hoá đơn

    Có TK111( Hoặc TK 112, TK 141, TK 331): Tổng giá thanh toán

    Khi xử lý số hàng thiếu:

    + Nếu người bán giao tiếp số hàng còn thiếu:

    Nợ TK 152

    Có TK 138(1381):Xử lý số thiếu

    + Nếu người bán không còn hàng để giao:

    Nợ TK 331(Chi tiết người bán)

    Có TK 138(1381):Xử lý số thiếu

    Có TK 133(1331):Thuế GTGT của số hàng thiếu

    + Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:

    Nợ TK 138(1388)(Chi tiết người bồi thường)

    Có TK 138(1381):Xử lý số thiếu

    + Nếu thiếu không xác định rõ nguyên nhân:

    Nợ TK 811

    Có TK 138(1381):Xử lý số thiếu